Halaman

    Social Items

Heroku là gì

Trong bài viết này, Sơ Lược sẽ cùng với các bạn tìm hiểu sơ qua thông tin về nền tảng phát triển website Heroku nhé!

Heroku là gì?

Heroku là một nền tảng để phát triển website dựa trên điện toán đám mây và được xem là một nhà cung cấp dịch vụ(PaaS). Heroku cung cấp nhiều công cụ để lưu trữ, xây dựng và phát triển website hiện đại, trực quan và mạnh mẽ. Nền tảng Heroku hỗ trợ Ruby on Rails, PHP, Java, Node.js, Python, Scala, Clojure...

Ban đầu, Heroku chỉ hỗ trợ Ruby on Rails. Vào năm 2010, công ty đã báo cáo rằng họ đã hỗ trợ một triệu nhà phát triển Ruby viết và chạy ứng dụng trực tiếp trên Amazon Web Services(AWS). Heroku duy trì môi trường phát triển và tích hợp các dịch vụ đám mây khác. Công ty đã hợp tác với Facebook để cho phép các nhà phát triển có tài khoản Heroku tạo và triển khai các ứng dụng Web một cách nhanh chóng và dễ dàng thông qua giao diện Facebook.

Heroku được thành lập vào năm 2007 bởi James Lindenbaum, Adam Wiggins và Orion Henry. Cái tên Cúc Heroku Cảnh được tạo ra như là một từ mô tả các từ có nghĩa là Anh hùng và và haiku. Hồi Heroku đã được Salesforce.com mua lại vào năm 2010. Trụ sở chính của công ty ở San Francisco.

Những tính năng vượt trội của Heroku

Được tạo thành từ nền tảng đám mây dựa trên công nghệ Container

Heroku được thiết kế dưới dạng PaaS dựa trên công nghệ container. Là một cơ chế đóng gói hợp lý, các gói nhỏ cho phép các nhà phát triển giữ các ứng dụng độc lập với môi trường triển khai của họ. Do đó, nhiều nhà phát triển hiện nay lựa chọn ảo hóa dựa trên container để triển khai các ứng dụng web và ứng dụng di động khác nhau một cách hiệu quả bằng cách nhắm mục tiêu vào môi trường khác nhau. Heroku đơn giản hóa việc triển khai và quản lý ứng dụng bằng các tính năng thiết kế cơ sở container. Nó thậm chí còn chạy các ứng dụng bên trong các thùng chứa thông minh gọi là dynos. Các container tiếp tục thực thi mã trong môi trường thời gian chạy được quản lý đầy đủ.

Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình phổ biến

Không giống như các PaaS khác, Heroku cung cấp sự hỗ trợ tuyệt vời cho các ngôn ngữ lập trình được sử dụng rộng rãi như Java, Python, Ruby, PHP, NodeJS, Scala, Go và Clos. Nó thậm chí còn cho phép các nhà phát triển làm việc với một số công cụ và khung phát triển phần mềm phổ biến theo ngôn ngữ lập trình ưa thích của họ. Chẳng hạn, Heroku cho phép các lập trình viên PHP quản lý các phụ thuộc dự án một cách hiệu quả thông qua Trình soạn thảo PHP. Tương tự, nó giúp lập trình viên Python tăng tốc phát triển ứng dụng web bằng cách sử dụng các khung web mạnh mẽ như Django hoặc Flask.

Hỗ trợ lập trình Polygot

Ngoài việc cung cấp sự hỗ trợ tốt nhất cho một số ngôn ngữ lập trình được sử dụng rộng rãi, Heroku cũng cho phép các nhà phát triển làm việc với các ngôn ngữ lập trình khác thông qua các Buildpack cụ thể. Nó thậm chí còn hỗ trợ lập trình polyglot bằng cách sử dụng nhiều ngôn ngữ lập trình. Các nhà phát triển có thể tận dụng lập trình polyglot để kết hợp nhiều ngôn ngữ lập trình và viết mã bằng nhiều ngôn ngữ lập trình. Heroku cho phép các nhà phát triển xây dựng các ứng dụng doanh nghiệp mạnh mẽ bằng cách kết hợp các tính năng được cung cấp bởi các ngôn ngữ lập trình khác nhau. Nó thậm chí còn giúp các nhà phát triển dễ dàng triển khai ứng dụng một cách trơn tru bất kể ngôn ngữ lập trình.

Hỗ trợ kết nối với nhiều cơ sở dữ liệu

Heroku cho phép các nhà phát triển chọn một số cơ sở dữ liệu và nơi lưu trữ theo nhu cầu chính xác của từng ứng dụng. Các nhà phát triển có thể tận dụng cơ sở dữ liệu SQL của Postgres như một dịch vụ để giúp ứng dụng truy cập dữ liệu nhanh chóng và giữ an toàn cho dữ liệu. Đồng thời, các nhà phát triển có thể tận dụng các tiện ích bổ sung Heroku cụ thể để làm việc với các cơ sở dữ liệu và kho lưu trữ dữ liệu được sử dụng rộng rãi như MySQL, MongoDB và Redis. Các tiện ích bổ sung giúp các nhà phát triển dễ dàng lưu trữ dữ liệu, quản lý lưu trữ dữ liệu và giám sát việc sử dụng dữ liệu.

Giữ ứng dụng và dữ liệu an toàn

Giống như các nền tảng đám mây khác, Heroku cũng đi kèm với các tính năng để cải thiện bảo mật cơ sở hạ tầng. Nó thậm chí còn quản lý bảo mật và thực hiện các thực tiễn tốt nhất về bảo mật để cho phép các nhà phát triển tập trung vào chất lượng ứng dụng. Cơ sở hạ tầng vật lý được PaaS sử dụng được lưu trữ trên các trung tâm dữ liệu bảo mật của Amazon. Ngoài ra, Heroku cải thiện bảo mật cơ sở hạ tầng bằng cách sử dụng các tính năng và công cụ bảo mật được cung cấp bởi Amazon Web Services (AWS). Đồng thời, Heroku cũng được kiểm tra bảo mật , đánh giá lỗ hổng và kiểm tra thâm nhập được thực hiện một cách nhất quán để bảo vệ các ứng dụng và dữ liệu doanh nghiệp khỏi các mối đe dọa bảo mật mới nổi.

Cung cấp rất nhiều các công cụ và dịch vụ

Heroku cho phép các nhà phát triển lựa chọn từ một loạt các công cụ và dịch vụ theo nhu cầu dự án cụ thể. Chẳng hạn, các nhà phát triển có thể sử dụng Heroku Control Panel để giám sát, chia tỷ lệ và quản lý các ứng dụng khác nhau một cách chủ động. Tương tự, họ có thể sử dụng một công cụ dòng lệnh như Heroku CLI để triển khai và quản lý các ứng dụng bằng cách chạy các lệnh cụ thể. Buildpack được cung cấp bởi Heroku cho phép các nhà phát triển tự động hóa các bản dựng cho các khung và ngôn ngữ lập trình khác nhau mà không mất thêm thời gian và công sức. Ngoài ra, các nhà phát triển có thể tận dụng API nền tảng để tích hợp Heroku liền mạch với các ứng dụng và dịch vụ của bên thứ ba.

Heroku có nhiều tiện ích mở rộng

Trong khi sử dụng PaaS, các nhà phát triển có thể sử dụng thêm nhiều tiện ích bổ sung cửa hàng tiện ích Heroku. Một số trong những phần mềm mở rộng này cho sử dụng miễn phí, trong khi những tiện ích khác phải trả phí. Các tiện ích bổ sung này giúp các nhà phát triển mở rộng và tùy chỉnh Heroku theo yêu cầu chính xác của từng ứng dụng. Dựa trên yêu cầu của mình, nhà phát triển có thể tùy chọn một số tiện ích bổ sung liên quan đến bộ đệm, giám sát, ghi nhật ký, lưu trữ dữ liệu, quản lý nội dung, kiểm tra, email SMS, quản lý người dùng, xử lý tài liệu/hình ảnh/video và bảo mật.

Nhìn chung, Heroku đơn giản hóa việc phát triển ứng dụng phần mềm, triển khai và bảo trì các ứng dụng doanh nghiệp bằng cách cung cấp các công cụ, dịch vụ và quy trình công việc khác nhau.

Heroku là gì? Những tính năng vượt trội của Heroku

SIEM là gì?

Trong nhiều bài báo, chương trình nói về an ninh mạng ta thường nghe tới thuật ngữ SIEM. Hôm nay hãy cùng Sơ Lược tìm hiểu một số thông tin về SIEM nhé!

SIEM là gì?

SIEM(viết tắt của security information and event management - tạm dịch: quản lý thông tin và sự kiện bảo mật) là một hệ thống nâng cao có nhiệm vụ tiếp cận, giám sát, phân tích và quản lý các vấn đề liên quan đến bảo mật. SIEM có hai thành phần gồm quản lý thông tin bảo mật(SIM) và quản lý sự kiện bảo mật(SEM).

Thông tin bảo mật SIEM thu thập được lấy ra từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả hệ thống phần mềm chống virus, phát hiện xâm nhập(IDS), hệ thống chống xâm nhập(IPS), hệ thống tập tin, tường lửa, bộ định tuyến(router), máy chủ(sever) và bộ chuyển mạch(switch).

Chức năng thường có của một hệ thống SIEM

  • Giám sát các sự kiện bảo mật trong thời gian thực.
  • Hiển thị chế độ xem trong thời gian thực.
  • Phiên dịch dữ liệu sự kiện từ nhiều nguồn khác nhau sang một định dạng phổ biến, điển hình là XML.
  • Tổng hợp và phân tích dữ liệu.
  • So sánh dữ liệu từ nhiều nguồn.
  • So sánh chéo để giúp quản trị viên phân biệt giữa các mối đe dọa thực sự.
  • Tự động ứng phó trước những sự cố bảo mật.
  • Gửi thông báo và tạo báo cáo đầy đủ, chi tiết.

Các sản phẩm SIEM nổi tiếng như ArcSight ESM, SIM One của nFX, enVision của Network Intelligence, EventTracker của Prism microsystems, Trigeo, Security Information Manager của Symantec, Cisco Security MARS và Snare. Các sản phẩm SIEM nguồn mở bao gồm OSSIM, một sản phẩm của sáng kiến ​​Open Source Security Information Management và Prelude, từ PreludeIDS.

Mặc dù các sản phẩm SIEM có thể tự động hóa nhiều tác vụ xung quanh việc thu thập và xử lý thông tin bảo mật nhưng chúng không thể hoạt động hiệu quả nếu không có sự đầu tư từ những tổ chức vận hành nó.

SIEM là gì? Chức năng của SIEM trong an ninh mạng

Soar là gì

SOAR( viết tắt của Security Orchestration, Automation và Response) là một giải pháp cho phép một tổ chức thu thập dữ liệu về các mối đe dọa bảo mật từ nhiều nguồn và chống lại các cuộc tấn công bảo mật cấp thấp mà không cần sự ra lệnh và trợ giúp của con người thông qua các chương trình và phần mềm tương thích. Mục tiêu của việc sử dụng SOAR là cải thiện hiệu quả của các hoạt động bảo mật vật lý và kỹ thuật số. Thuật ngữ SOAR được đặt bởi công ty nghiên cứu Gartner, được áp dụng cho các sản phẩm và dịch vụ giúp xác định, ưu tiên, tiêu chuẩn hóa và tự động hóa các chức năng ứng phó sự cố .

3 chức năng quan trọng nhất của công nghệ SOAR

  • Quản lý mối nguy hiểm và lỗ hổng: Những công nghệ này hỗ trợ khắc phục các lỗ hổng, nó cung cấp quy trình làm việc, báo cáo sự cố, lỗ hổng đầy đủ, chính xác.
  • Phản ứng trước các sự cố bảo mật: Các công nghệ này hỗ trợ cách tổ chức, kế hoạch quản lý, theo dõi và điều phối hoạt động bảo vệ khi có sự cố bảo mật.
  • Tự động hóa hoạt động bảo mật: Những công nghệ này hỗ trợ tự động hóa và sắp xếp các quy trình công việc, thực thi hoạt động bảo vệ và báo cáo đầy đủ.

Thông tin bảo mật và quản lý sự kiện(SIEM) và SOAR đều tổng hợp dữ liệu liên quan từ nhiều nguồn, thường thì các dịch vụ SOAR sẽ tích hợp với nhiều ứng dụng trong và ngoài. Ngày nay, nhiều công ty sử dụng dịch vụ SOAR để tăng cường sức mạnh của SIEM nội bộ. Trong tương lai, dự kiến ​​các nhà cung cấp SIEM sẽ bổ sung thêm các dịch vụ SOAR, thị trường của hai dòng sản phẩm này sẽ hợp nhất. Các nhà cung cấp các dịch vụ SOAR nổi tiếng và uy tín như LogRardi, Rapid7 và Cybersponse.

SOAR là gì? Vai trò quan trọng của SOAR

Trong bài này, mình sẽ chia sẻ cách đánh số trang trong Word 2010, 2016 và 2007. Microsoft Word có khi tự động đánh số trang trên tài liệu của bạn. Thông thường, số trang được in ở đầu trang hoặc chân trang nhưng bạn có thể tùy chỉnh số trang ở lề trái hoặc phải ở đầu hoặc cuối trang.

Đánh số trang trong Word 2010

Bước 1 - Nhấp vào tab Insert và nhấp vào nút Page Number. Sau đó một bảng chọn sẽ hiện lên: Top of page: phía trên trang, Bottom of page: ở dưới chân trang, Current Position: vị trí hiện tại,...

Bước 1 đánh số trang trong word

Bước 2 - Khi bạn di chuyển con trỏ chuột qua các tùy chọn có sẵn đó, nó sẽ hiển thị các kiểu đánh số trang sẽ được hiển thị. Ví dụ: khi mình để con trỏ chuột ở tùy chọn Bottom of page, nó sẽ hiển thị danh sách các kiểu sau:

Bước 2 đánh số trang trong word nhanh nhất

Bước 3 - Chọn bất kỳ một trong các kiểu đánh số trang mà bạn muốn. Mình đã chọn kiểu Accent Bar 1 bằng cách nhấp vào nó. Bạn sẽ được chuyển đến chế độ Page Footer modification mode. Nhấp vào nút Close Header and Footer để thoát khỏi chế độ Page Footer modification mode.

Bước 3 đánh số trang word

Bạn có thể định dạng số trang của mình bằng tùy chọn Format Page Numbers có sẵn trong các tùy chọn Page Number.

Đánh số trang trong word 2016 và 2007

Cách đánh số trang trong phiên bản Word 2016 và Word 2007 hoàn toàn giống với những bước trên.

Xóa số trang

Nhấp vào tab Insert và nhấp vào nút Page Number. Thao tác này sẽ hiển thị danh sách các tùy chọn đánh số trang ở trên cùng, dưới cùng, vị trí hiện tại, v.v ... Ở phía dưới, bạn sẽ có tùy chọn Remove Page Numbers. Chỉ cần nhấp vào tùy chọn này và nó sẽ xóa tất cả các số trang được đặt trong tài liệu của bạn.

Xóa đánh số trang

Cách đánh số trang trong Word 2010, 2016, 2007 trong 10 giây

Nếu máy tính của bạn đang có vấn đề và muốn được người khác hỗ trợ kỹ thuật hoặc đơn giản bạn muốn ghi lại những khoảnh khắc đẹp mắt trong game, video,... thì chúng ta cần phải chụp màn hình máy tính. Vậy làm sao để chụp được một cách nhanh nhất? Hãy làm theo những bước sau đây nhé!

Cách chụp màn hình máy tính nhanh nhất

Bước 1: Chụp ảnh

Chọn thời khoảnh khắc, cửa sổ,... mà bạn muốn lưu lại sau đó nhấn nhấn phím Print Screen(thường được viết tắt là PrtSc). Nó thường nằm ở góc trên bên phải bàn phím của máy tính. Ngoài ra, nhấn Alt + Print Screen để chụp ảnh màn hình cửa sổ đang hoạt động(tức là chỉ chụp cửa sổ bạn đang sử dụng mà thôi, không chụp toàn bộ màn hình). Nếu bạn đang sử dụng la thì nhấn Fn + Print Screen hoặc phím Windows + Print Screen nếu laptop không có phím Fn.

Chụp ảnh màn hình máy tính

Trong một số máy tính, màn hình khi thao tác chụp thì sẽ nhấp nháy hoặc chớp tối để cho bạn biết rằng ảnh chụp màn hình đã được chụp. Tuy nhiên, số nhiều máy tính không có dấu hiệu rõ ràng nào cho thấy ảnh chụp màn hình đã được chụp, vì vậy chúng ta cần phải kiểm tra thư mục lưu trữ.

OneDrive của Microsoft thường sẽ tự động lưu màn hình trong thư mục OneDrive, trong thư mục Ảnh -> Ảnh chụp màn hình. Bạn có thể vào đây để mở tệp và đổi tên nó tùy thích. Nếu máy tính đã cài đặt Dropbox, ảnh chụp màn hình cũng sẽ được gửi tự động vào trong thư mục Dropbox, bên trong thư mục Ảnh chụp màn hình. Và nếu bạn không sử dụng OneDrive hay Dropbox thì chúng ta phải lưu thủ công qua Paint.

Bước 2: Mở Paint

Mở Paint để lưu ảnh mà hình

Đôi khi bạn muốn cắt gọt tấm ảnh chụp màn hình của mình và lưu chúng thì công cụ đơn giản và dễ sử dụng nhất đó chính là Microsoft Paint, để mở Paint hãy nhập vào ô tìm kiếm "Paint" sau đó click chuột một cái là ra ngay.

Bước 3: Dán ảnh

Dán ảnh màn hình trên Paint

Khi Paint được mở, hãy nhấp vào nút Paste ở góc trên bên trái màn hình hoặc nhấn Ctrl + V trên bàn phím để dán ảnh chụp màn hình. Bạn có thể cắt xén, thêm chữ, ký hiệu, hình vẽ,... trước khi lưu ảnh.

Bước 4: Lưu ảnh

Nhấp vào File chính ở góc trên bên trái(thường nằm trên Paste) và chọn Save As.

Lưu ảnh màn hình ở Paint

Sau đó bạn đặt tên ảnh, chọn vị trí lưu và chọn định dạng tệp bạn muốn. Minh thường lưu với file JPG, nhưng một loạt các định dạng khác có sẵn để bạn lựa chọn như PNG, BMP, GIF,... Tiếp đến nhấp vào nút Save ở góc dưới bên phải khi hoàn tất.

Thủ thuật nhỏ: Trong một số trường hợp bạn muốn gửi ảnh chụp màn hình nhanh chóng, trực tiếp qua facebook hoặc zalo, bạn không cần lưu hình đó như các bước trên mà chỉ cần thao tác bước 1 sau đó vào nhấn Ctrl+V tại ô nhập tin nhắn với người bạn muốn gửi.

Cách chụp ảnh màn hình máy tính windows trong 2 nốt nhạc

TFS là gì

Ngày nay, những công ty phát triển ứng dụng, game, công nghệ, thương mại điện tử đều tìm cho mình những công cụ vượt trội để quản lý nhân sự, công việc, mã nguồn, thực hiện tốt DevOps và ALM,... TFS là một trong những số công cụ mạnh mẽ đó.

TFS(Team Foundation Server) là gì?

Microsoft TFS(Team Foundation Server) là một công cụ cực kỳ mạnh mẽ được sử dụng để quản lý các nhóm phát triển phần mềm, ứng dụng và lưu trữ, chia sẻ mã, kế hoạch,... của họ. TFS là sự kết hợp toàn diện từ hệ thống kiểm soát phiên bản(VCS), trình theo dõi lỗi, vấn đề như Jira và các công cụ quản lý vòng đời ứng dụng(ALM). Kỹ sư DevOps hay ALM đa số đều lựa chọn TFS bởi vì tính toàn diện của nó.

Ưu điểm vượt trội của TFS

Riêng tư và an toàn

Team Foundation Server cho phép bạn tạo các kho lưu trữ không giới hạn một cách riêng tư, bạn có thể lưu trữ mã và làm việc với chúng cùng các đồng đội của mình. Thậm chí bạn có thể sử dụng Git để kiểm soát phiên bản phát hành hoặc có thể chọn tham gia Team Foundation để đơn giản và tự động hóa quy trình làm việc. Ngoài ra, bạn có khả năng kiểm soát quyền truy cập vào kho lưu trữ của mình để đảm bảo an ninh.

Công cụ Agile

Team Foundation Server được trang bị các công cụ nhanh như bảng Kanban, bảng Scrum và bạn có thể tự chỉnh bảng làm việc của mình. Tính năng giúp bạn lưu ý đến những nhiệm vụ ưu tiên để hoàn thành dự án một cách nhanh chóng. Công cụ này giúp mọi thành viên bình đẳng trong công việc cũng như thúc đẩy sự giao tiếp, trao đổi giữa các nhân viên trong nhóm hoặc giữ nhóm này và nhóm khác.

Phát hiện và thông báo lỗi

Giống với Jira, TFS phát hiện lỗi và các vấn đề khác trong các giai đoạn phát triển giúp người dùng sớm nhận ra sai lầm của mình và sửa chữa nó, từ đó đảm bảo hoàn thành dự án theo đúng thời gian và kế hoạch đã đặt ra trước đó. Team Foundation Server giúp bạn thực hiện điều này với khả năng tích hợp, phân phối và hỗ trợ liên tục cho một loạt các nền tảng.

Nền tảng mở và mở rộng

Team Foundation Server có API REST và OAuth 2.0 cho phép bạn kết nối nó với các công cụ và dịch vụ trên thị trường tiện ích mở rộng.

Phiên bản miễn phí

Nếu đang làm việc một mình hay là một nhóm nhỏ muốn dùng thử Team Foundation Server miễn phí thì đã có phiên bản Express. Tuy nhiên bản chỉ có thể hỗ trợ tối đa 5 người dùng. Nhưng mà cũng thật tuyệt phải không nào? Bạn có thể tận hưởng điều tuyệt vời của phần mềm này một cách đầy đủ mà không cần mất một xu.

Các tính năng của Team Foundation Server

  • Bảng Kanban
  • Backlog
  • Bảng điều khiển có thể tùy chỉnh
  • Bảng Scrum
  • Kết nối được với hầu hết các mã nguồn
  • Tích hợp và phân phối liên tục
  • Kết nối kho lưu trữ Git trực tiếp
  • Phát hành liên tục đến Azure
  • Triển khai được cho máy ảo
  • Truy xuất nguồn gốc từ đầu đến cuối
  • Bảo mật cao cấp cho doanh nghiệp
  • Azure Active Directory
  • Tìm kiếm và sửa chữa ngữ nghĩa
  • Tích hợp API
  • Hỗ trợ Java
  • Đông đảo người sử dụng, dễ hỗ trợ và chia sẻ thông tin

Hướng dẫn sử dụng TFS

Để sử dụng được Team Foundation Server một cách trơn tru và hiệu quả, người quản trị cần có những kiến thức chuyên nghành kinh doanh, IT, quản lý nhân sự,... Đây là bản hướng dẫn cài đặt và sử TFS một cách cơ bản nhất cho người mới mà thôi.

Link download Team Foundation Server

Với khách hàng doanh nghiệp, các bạn nên sử dụng bản trả phí để bảo đảm những sản phẩm và bí mật kinh doanh của mình không rơi vào tay đối thủ, tuyệt đối không nên sử dụng bản cr@ck.

Link tải về TFS từ Microsoft: https://visualstudio.microsoft.com/tfs/

Team Foundation Server(TFS) là gì? Tải về và hướng dẫn sử dụng

Jira là gì?

Trong thời đại công nghiệp 4.0, những nhà quản trị doanh nghiệp chuyên ngành phần mềm đều sẽ chọn cho mình một phần mềm để quản lý nhân sự, tự động hóa công việc, lên kế hoạch phát triển, mô phỏng quy trình nghiên cứu và thực hiện nhiều công việc khác. Cũng bằng những phần mềm này, nhà quản trị sẽ kết nối các nhóm phát triển và nhóm phân phối, bảo trì lại với nhau một cách hiệu quả hơn(sự kết nối này có thể tìm thấy trong thuật ngữ ALM hoặc DevOps).

Jira là gì?

Jira là một phần mềm mạnh mẽ cho nhiệm vụ quản lý các dự án ở một công ty-doanh nghiệp và nhất là những doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển và phân phối phần mềm, ứng dụng hoặc các sản phẩm trên internet như web thương mại điện tử, game online, mạng xã hội,...

Những chức năng của Jira

Cũng giống như Enterprise Architect, Jira cung cấp cho người dùng một bảng điều khiển trực quan, từ đó mọi người có thể dễ dàng truy cập và xem tất cả thông tin của dự án, cá nhân và mọi người. Ngoài ra Jira còn có những tính năng chính sau:

  • Quản lý lỗi, tính năng, công việc, những cải tiến hoặc bất kỳ vấn đề gì
  • Giao diện người sử dụng mạnh mẽ và rõ ràng giúp sử dụng dễ dàng cho cảngười dùng là kỹ thuật hay nghiệp vụ
  • Tương thích những quy trình nghiệp vụ theo các luồng công việc (workflow)thông thường
  • Theo dõi các tệp gắn, những thay đổi, các cấu phần và các phiên bản
  • Tìm kiếm toàn văn và công cụ lọc mạnh mẽ (có thể tùy biến, lưu và ký xácnhận)
  • Bảng phân tích đồ họa có thể tùy biến và các số liệu thống kê thời gian thực
  • Cấp phép và bảo mật
  • Dễ dàng mở rộng và tích hợp với các hệ thống khác (như email, RSS, Excel, XML và quản lý nguồn)
  • Những tùy chọn nhắc việc có thể cấu hình một cách dễ dàng
  • Có thể chạy trên hầu hết các nền tảng phần cứng, hệ điều hành và cơ sở dữ liệu
  • Dịch vụ Web cho phép kiểm soát hệ thống (SOAP, XML-RPC và giao diện REST)

Jira gồm những gì

Issue: Tất cả những task, bug, yêu cầu nâng cao (enhancement request). Về cơ bản, tất cả những cái gì được tạo ra và theo dõi thông qua JIRA đều được xem như là một issue.

Project: Một bộ sưu tập (nguyên văn: collection of) của các issue.

Workflow: một workflow thì đơn giản chỉ là một loạt các bước (series of steps) mà vấn đề (issues) đi qua từ lúc bắt đầu được tạo ra tới khi hoàn thành.

Hướng dẫn sử dụng Jira chi tiết

Đây là bài hướng dẫn sử dụng Jira chi tiết nhất do bạn Thiên Tùng soạn thảo với 1 file video + 1 file PDF. Các bạn download về và tự nghiền ngẫm nhé, chỉ cần trong vòng 1-2 tiếng là bạn có thể cài đặt và sử dụng Jira một cách cơ bản nhất rồi.

Còn đây là bản hướng dẫn file PDF: https://drive.google.com/file/d/1GA-JHExjjFeJuVKitLGB7qKtPEjLpvbn/view?usp=sharing

Download Jira

Để an toàn cho dữ liệu và bí mật kinh doanh của công ty, tôi khuyên bạn nên sử dụng Jira phiên bản trả phí bản quyền. Và trước khi trả phí bạn có thể dùng thử Jira tại đây: https://www.atlassian.com/software/jira

Jira là gì? Hướng dẫn sử dụng Jira chi tiết nhất

Enterprise Architect là gì

Enterprise Architect(đầy đủ là Sparx Systems Enterprise Architect) là một công cụ mạnh mẽ cho thiết kế và mô hình hóa một cách trực quan. Nền tảng EA này hỗ trợ: thiết kế và xây dựng kế hoạch phát triển các phần mềm, lưu trữ code, mô hình hóa quy trình kinh doanh và các lĩnh vực khác. Nó được các doanh nghiệp và tổ chức sử dụng để không chỉ mô hình hóa cấu ​​trúc hệ thống của họ, mà còn xử lý việc thực hiện các mô hình này trong suốt vòng đời phát triển ứng dụng đầy đủ. Công cụ này được sử dụng trong ALM hoặc DevOps.

Với khả năng quản lý yêu cầu tổng hợp, Enterprise Architect giúp bạn theo dõi các thông số kỹ thuật cấp cao để phân tích, thiết kế, triển khai, kiểm tra và bảo trì bằng các mô hình UML, SysML, BPMN và các tiêu chuẩn mở khác.

Một số tính năng chính của Enterprise Architect

  • Đồng bộ hóa chiến lược và lập kế hoạch phát triển phần mềm với các mục tiêu kinh doanh hiện tại và tương lai của tổ chức.
  • Tối ưu hóa các chiến lược quản lý thông tin thông qua nhận thức về các yêu cầu kinh doanh ngày càng tăng và các chức năng công nghệ.
  • Quảng bá các ứng dụng và cơ sở hạ tầng dùng chung để cắt giảm chi tiêu và tăng cường luồng thông tin.
  • Phối hợp chặt chẽ với các kiến ​​trúc sư giải pháp để cung cấp giải pháp doanh nghiệp dựa trên ý kiến, linh hoạt, có thể mở rộng và có khả năng đồng bộ hóa với các yêu cầu kinh doanh thay đổi liên tục.
  • Quản trị rủi ro liên quan đến tài sản CNTT bằng các chính sách và tiêu chuẩn bảo mật thích hợp.
  • Tham gia trực tiếp và gián tiếp vào việc phát triển các chính sách, hướng dẫn và tiêu chuẩn nhằm thúc đẩy sự phát triển, lựa chọn, ứng dụng và sử dụng CNTT trong một tổ chức.
  • Phát triển bí quyết và khả năng của nhân viên trong các lĩnh vực chuyên môn cụ thể.
  • Trách nhiệm chiến thuật lâu dài cho các hệ thống CNTT của tổ chức.

Để dụng được Enterprise Architect cần những kiến thức sau

  • Kiến thức kinh doanh tốt.
  • Kỹ năng lãnh đạo và giao tiếp, như lãnh đạo công chức, tạo điều kiện, hợp tác và đàm phán.
  • Kỹ năng giao tiếp (nói và viết).
  • Khả năng làm rõ các mối quan tâm kỹ thuật phức tạp cho các cá nhân phi kỹ thuật.
  • Quản trị CNTT và kiến ​​thức vận hành.
  • Chuyên môn sâu về kỹ thuật phần mềm, phần cứng và hệ thống.
  • Kỹ năng lập kế hoạch tổ chức, dự án và quản lý chương trình.
  • Chuyên môn về mô hình tài chính.
  • Kỹ năng phục vụ khách hàng.
  • Kỹ năng quản lý.

Download Enterprise Architect

Mọi công ty và doanh nghiệp nên tải Enterprise Architect phiên bản bản quyền, tuyệt đối không nên sử dụng bản lậu hay cr@ck vì rất có thể kế hoạch và phần mềm của bạn sẽ bị mất vào tay những doanh nghiệp khác.

Vậy sau đây mình sẽ đưa link tải từ trang chủ của Sparx Systems:

Enterprise Architect là gì? Link tải EA nhanh nhất

ALM là gì

ALM(Application lifecycle management dịch: quản lý vòng đời ứng dụng) là sự quản lý, giám sát một phần mềm - ứng dụng trong toàn bộ lộ trình phát triển từ khởi tạo đến phát hành và phân phối.

Về bản chất, các công cụ ALM cung cấp một môi trường được tiêu chuẩn hóa để giao tiếp và hợp tác giữa các nhóm phát triển phần mềm với các bộ phận liên quan, chẳng hạn như kiểm tra và vận hành(tương tự với DevOps).

Lợi ích của ALM

Cung cấp hướng đi

ALM cung cấp một hướng đi rõ ràng cho một ứng dụng trước khi nó được xây dựng. Phát triển hướng kinh doanh, lập kế hoạch tài nguyên của ứng dụng trước khi cam kết phát triển. Tất cả điều này giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc bằng cách giảm thiểu những sai lầm và các tính năng không cần thiết.

Tăng tốc độ

Không có ALM, các nhóm khó có thể xây dựng và phát triển phần mềm với tốc độ nhanh cần thiết để duy trì tính cạnh tranh trên thị trường. Các hệ thống tích hợp có ALM chạy hiệu quả hơn nhiều so với các công cụ và quy trình chưa được kết nối giữa các nhóm.

Ra quyết định chính xác

ALM cũng giúp các doanh nghiệp đưa ra quyết định tốt hơn khi phần mềm trở nên già cỗi, không phù hợp với thị trường nữa. Với các tính năng như kiểm soát phiên bản và lập kế hoạch thời gian thực(được tìm thấy trong nhiều công cụ ALM), các leader của các nhóm nhanh chóng và quyết định vạch ra tương lai của một ứng dụng. Các quyết định này rất nhạy cảm khi một doanh nghiệp có nhiều ứng dụng, làm cho ALM trở nên quan trọng hơn.

Công cụ ALM

Giống như DevOps , Quản lý vòng đời ứng dụng được kích hoạt bởi các công cụ tích hợp con người và quy trình. Có một số tính năng chính cần tìm trong các công cụ ALM:

  • Quản lý yêu cầu
  • Dự toán và lập kế hoạch
  • Quản lý mã nguồn
  • Kiểm tra và đảm bảo chất lượng
  • Bảo trì và hỗ trợ
  • Kiểm soát phiên bản
  • Quản lý danh mục đầu tư ứng dụng
  • Lập kế hoạch thời gian thực và giao tiếp nhóm

Các nhóm có nhiều tùy chọn khi nói đến các công cụ ALM. Bạn có thể chọn sử dụng nhiều công cụ hỗ trợ lẫn nhau hoặc một công cụ duy nhất được tích hợp phù hợp với công ty, doanh nghiệp. Một số công cụ tốt nhất trên thế giới: Aegir Hosting System, Endevor, Enterprise Architect, FusionForge, GitLab, Helix ALM, HP ALM, IBM Rational Team Concert, JIRA, Mylyn, Parasoft DTP, Protecode System 4, PTC Integrity, Pulse, Rational solution for Collaborative Lifecycle Management, Rocket Aldon, SAP Solution Manager, StarTeam, TeamForge, Team Foundation Server, Azure DevOps, Tuleap,...

ALM có vai trò rất quan trọng

Xây dựng một ứng dụng mà không có kế hoạch ALM cũng giống như chèo thuyền vượt đại dương mà không có la bàn. ALM cung cấp định hướng rõ ràng cho nhóm, tăng tốc độ phát triển và giúp bạn đưa ra quyết định tốt hơn trong suốt vòng đời của ứng dụng. Nó là một thành phần quan trọng để các doanh nghiệp thành công.

Nhiều khái niệm ALM được tìm thấy trong SDLC và DevOps, nhưng ALM bao gồm mọi thứ trong những ý tưởng đó, cộng với nhiều hơn nữa. Bằng cách tích hợp con người, quy trình và công cụ từ đầu đến cuối, ALM cho phép các doanh nghiệp xây dựng phần mềm tốt hơn và quản lý phần mềm một cách dễ dàng.

ALM là gì? Vai trò tối quan trọng cho công ty phần mềm

DevOps là gì

Dev Ops là gì?

DevOps là từ viết tắt của Development(Dev) và Operation(Ops), thể hiện môi trường hợp tác, chia sẻ nhiệm vụ giữa các nhóm kỹ sư lập trình và nhóm phát triển ứng dụng của một công ty, doanh nghiệp. Thuật ngữ DevOps(có thể tìm thấy những điều tương tự trong ALM) được sử dụng theo nhiều cách: Theo nghĩa rộng nhất, DevOps là những văn hóa hoạt động nhằm thúc đẩy sự giao tiếp, cộng tác tốt hơn giữa các nhóm. Theo cách hiểu hẹp nhất, DevOps mô tả việc áp dụng tự động hóa và phát triển phần mềm lập trình, triển khai và bảo trì cơ sở hạ tầng.

Mặc dù DevOps không phải là một công cụ(Tools) nhưng có những công cụ thường được sử dụng trong môi trường DevOps để hỗ trợ DevOps bao gồm hệ thống giám sát, xử lí sự cố theo thời gian và nhiều nền tảng phụ trợ khác.

Patrick Debois, một nhà tư vấn phát triển phần mềm, được xem là đã đưa ra thuật ngữ DevOps đầu tiên vào năm 2009 bằng cách đặt tên cho một hội nghị tên là DevOps Days. Khái niệm về DevOps sau đó đã được phổ biến với cuốn sách Dự án Phoenix năm 2013. Dự án Phoenix là một cuốn tiểu thuyết về DevOps, sử dụng một câu chuyện hư cấu làm ví dụ để giúp các nhà quản lý CNTT hiểu các khái niệm và lợi ích của việc hợp tác và chia sẻ công nghệ. Nó minh họa các vấn đề đặc hữu trong CNTT mà DevOps giải quyết được, chẳng hạn như sự phân chia nhiệm vụ phi hợp lý hay thiếu lòng tin giữa các nhà phát triển và quản trị viên CNTT hay các nhóm với nhau, ngoài ra thiếu tự động hóa dẫn đến thời gian hoàn thành và phát triển kéo dài.

Phát triển DevOps trong mô hình thác nước(Waterfall)

Trong phát triển Waterfall, các nhóm phát triển kiểm tra mã mới trong môi trường biệt lập để đảm bảo chất lượng(QA) và - nếu đáp ứng yêu cầu thì sẽ cho mã đó hoạt động, thường là trong một phần nhỏ của các phiên bản phần mềm khác nhau để có thể kiểm soát chặt chẽ quá trình phát triển ứng dụng. Nhóm có nhiệm vụ vận hành, triển khai và bảo trì, duy trì chương trình bắt đầu làm việc từ thời điểm đó. Cách tiếp cận thác nước thường mất một thời gian dài giữa các bản phát hành phần mềm và bởi vì các nhóm phát triển và vận hành làm việc riêng biệt hơn nữa nhóm phát triển không phải lúc nào cũng nhận biết được các rào cản, lỗi, bug,... có thể ngăn mã hoạt động như dự đoán.

DevOps tìm cách kết hợp việc phát triển và triển khai ứng dụng thành một quy trình hợp lý hơn, điều chỉnh quy trình và tiến độ xây dựng và phát triển, công việc của nhóm hoạt động QA và nhóm phát triển được đảm bảo hiệu quả, chất lượng và luôn luôn liên tục không bị gián đoạn. DevOps chuyển một số nhiệm vụ của nhóm này lên nhóm khác để tạo điều kiện phát triển liên tục, tích hợp liên tục, phân phối liên tục và quy trình giám sát liên tục.

Phát triển DevOps trong Agile

Agile là một quy trình phát triển phần mềm tập trung vào tốc độ để đưa sản phẩm tới người dùng một cách nhanh nhất(tuy nhiên cần đảm bảo chất lượng và sự ổn định) qua một chu trình.

DevOps trong Agile đóng vai trò cực kỳ quan trọng đảm bảo tốc độ phát triển và phân phối phần mềm trong Agile, ta có thể thấy thiếu giao tiếp, trao đổi giữa các nhóm phát triển và vận hành sẽ gây cản trở đáng kể đến tốc độ hoàn thành và cung cấp sản phẩm tới người dùng.

Muốn phát triển Agile trở nên hiệu quả hơn, rõ ràng việc các nhóm làm việc tách biệt với nhau là không hiệu quả. Trước khi có DevOps, các nhóm phát triển và vận hành đã làm việc với nhau tách biệt và hơn nữa họ đều có mỗi lãnh đạo riêng. Với DevOps cho Agile, giao tiếp giữa nhóm phát triển và vận hành sẽ đảm bảo mã(code) được quản lý bởi cả hai nhóm một cách trôi chảy mà không có thông tin sai lệch hoặc nhầm lẫn. DevOps không có mô tuýp chính thức, cũng không coi tốc độ là trọng tâm cốt lõi(tuy nhiên nếu thực hiện DevOps tốc độ sẽ được cải thiện rõ rệt).

Ưu điểm và nhược điểm của DevOps

Ưu điểm của DevOps

  • Tăng lượng thông tin liên lạc trao đổi giữa các nhóm phát triển.
  • Giảm thời gian cho toàn bộ lộ trình xây dựng và phát triển phần mềm.
  • Tập trung tự động hóa trong đường ống phân phối;
  • Sắp xếp hợp lý quy trình phát triển.

Tuy nhiên, DevOps có thể thất bại với những nhược điểm

  • Một số người nói Dev và Ops là không đủ, và nó nên bao gồm kinh doanh( BizDevOps), bảo mật(DevSecOps) và kiểm tra. DevOps phải bao gồm các nhóm khác quan trọng đối với thành công của ngành Công nghệ thông tin.
  • Những khó khăn về tổ chức khi chuyển sang tiến hành DevOps đòi hỏi những thay đổi lớn về văn hóa làm việc, đội ngũ, nhiệm vụ.... vậy nên cần có nhiều thời gian để làm quen.
  • DevOps khá vô dụng đối với những doanh nghiệp, công ty, nhóm,... 1 năm chỉ có vài sản phẩm.
  • DevOps hoạt động tốt thì cần các công cụ tự động hóa thông minh, chính xác.

Công cụ DevOps

Phần mềm tự động sẽ hỗ trợ các nhóm vận hành,phối hợp hiệu quả hơn và đáp ứng các yêu cầu thay đổi linh hoạt hơn. Tự động hóa là một trọng tâm phổ biến trong DevOps, từ bộ điều phối container đến phần mềm giám sát và thường được tìm thấy trong các quy trình tích hợp và phân phối (CI/CD) liên tục. Các loại công cụ phần mềm mới đã xuất hiện để giúp các tổ chức tự động hóa phát triển, thử nghiệm và triển khai để tạo ra một kế hoạch phát triển và phát hành hợp lý hơn.

Các kho lưu trữ mã nguồn được kiểm soát theo phiên bản mà các nhà phát triển từ nhiều nhóm có thể truy cập bất cứ khi nào cần. Các nhà phát triển có thể kiểm tra, thiết lập lại, cập nhật và hoàn nguyên về phiên bản mã trước đó nếu cần. Để giúp tự động hóa, các công cụ CI/CD có thể tự động trả lời những truy vấn của nhà phá triển. Các kho lưu trữ mã nguồn cho phép các nhà phát triển theo dõi các sửa đổi được thực hiện đối với mã nguồn và nếu không có, các nhà phát triển có thể gặp phải các vấn đề như theo dõi những thay đổi nào đã được thực hiện gần đây và có sẵn cho người dùng cuối. Các công cụ để lưu trữ mã được gọi là Git, nổi tiếng nhất là GitHub.

Các kho lưu trữ ảo cho phép các đầu ra dựa trên đối tượng kiểm soát phiên bản. Quản lý kho lưu trữ ảo là một cách thực hành tốt vì những lý do tương tự như quản lý kho mã nguồn được kiểm soát. Các công cụ phổ biến để quản lý kho lưu trữ ảo bao gồm Kho lưu trữ JFrog hoặc Nexus.

Jenkins là một công cụ phổ biến được sử dụng cho các đường ống CI/CD, cũng như Travis CI. CI/CD cho phép các nhóm DevOps thường xuyên xác nhận và cung cấp các ứng dụng cho người dùng cuối thông qua tự động hóa và di chuyển mã liên tục trong suốt vòng đời phát triển. Tích hợp liên tục cho phép các nhà phát triển tạo, kiểm tra và xác thực mã vào kho lưu trữ được chia sẻ hàng ngày, nếu không nhiều lần trong ngày. Các cặp phân phối liên tục với CI, cho phép kiểm tra mức sản xuất và thiết lập cấu hình nhiều hơn. Sau khi được phê duyệt, mã từ các đường ống CI/CD được triển khai vào môi trường sản xuất trực tiếp bởi các nhóm hoạt động. Việc triển khai liên tục gọi kiểm tra, cấu hình và cung cấp tự động, với quản lý phát hành và giám sát với khả năng khôi phục tự động.

Các container là các gói phần mềm có thể triển khai dựa biệt lập để chạy các ứng dụng trên HĐH chung. Các container cung cấp sự trừu tượng hóa cho phép mã chuyển từ phát triển sang thử nghiệm và sau đó là phân phối mà không cần quan tâm đến những thay đổi trong cơ sở hạ tầng bên dưới. Các công cụ container phổ biến bao gồm Docker, Microsoft Hyper-V và Windows Server container. Bộ điều phối container, chẳng hạn như Kubernetes, có thể giúp tự động hóa, triển khai, mở rộng và duy trì các container.

Các hệ thống quản lý cấu hình, như Puppet và Chef hỗ trợ cung cấp máy chủ và xác định cấu hình phần mềm, phần mềm trung gian và cơ sở hạ tầng. Ví dụ, quản trị viên có thể sử dụng các công cụ quản lý cấu hình để thiết lập và thực thi các chính sách trên máy chủ, tự động tạo thiết lập triển khai phù hợp cho các bản phát hành mã.

Ngoài ra, các công cụ giám sát như Nagios có thể được sử dụng để quan sát hiệu suất và bảo mật của việc phát hành mã trên các hệ thống, mạng và cơ sở hạ tầng. Các công cụ phân tích như Splunk có thể được sử dụng cho trí thông minh nhân tạo hoạt động.

DevOps với tư cách là một dịch vụ là một mô hình phân phối cho một bộ công cụ tạo điều kiện cho sự hợp tác giữa nhóm phát triển và nhóm vận hành phần mềm của tổ chức. Trong mô hình phân phối này, DevOps với tư cách là nhà cung cấp dịch vụ lắp ráp một bộ công cụ và xử lý tất cả các chức năng của chúng để bao quát liền mạch toàn bộ quá trình tạo, phân phối và bảo trì mã.

Kỹ năng DevOps

Kỹ sư DevOps chưa được xem là một ngành nghề và một chuyên gia DevOps có thể là những người không liên quan đến công nghệ thông tin. DevOps thường được coi là thiên về triết lý và văn hóa hợp tác trong IT. Chuyên môn CNTT có kiến thức rất rộng, vậy nên DevOps phù hợp với các chuyên gia CNTT hơn những chuyên gia không có chuyên môn IT.

Ví dụ, một kỹ sư DevOps có thể bắt đầu như một nhà phát triển phần mềm, thành thạo các kỹ năng trên toàn bộ từ mã(code) đến quản lí. Ngược lại, một kỹ sư DevOps có thể đi lên từ vai trò quản trị viên hệ thống vì họ có kiến ​​thức về mã hóa, quy trình, tích hợp và kiểm tra.

Trách nhiệm của các kỹ sư DevOps là thay đổi quy trình kinh doanh khi cần thiết để giải quyết các vấn đề tổ chức để cải thiện hiệu quả kinh đoan.

Chứng nhận kỹ năng DevOps ở đâu

Red Hat là một trong ít những tổ chức cung cấp chứng nhận DevOps. Các khóa học và bài kiểm tra của Red Hat được thiết kế để kiểm tra chuyên môn trong các công nghệ có liên quan như container, OpenShift và Puppet.

DevOps là gì? Tại sao lại cần cho doanh nghiệp phần mềm

Hồng hoang là gì

Khi xem phim, đọc truyện, tiểu thuyết chúng ta hay bắt gặp từ 'Hồng hoang' ví dụ như 'Tự thuở hồng hoang, Tấn Thanh đã cùng Lạc Long Quân khai sơn lập địa...' nhưng ít người lại biết ý nghĩa của từ này. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Hồng hoang là gì?

Hồng hoang là thuật ngữ đề cập đến trạng thái ban đầu sau khi Trái đất hình thành, cách đây 5 tỷ năm (sự hình thành của hệ mặt trời), khi lớp vỏ trái đất rất mỏng và nhiệt độ cực cao. Hồng hoang cũng có thể hiểu là những trận lũ lụt cực lớn thuở trái đất mới hình thành(đại hồng thủy).

Ý nghĩa ban đầu của hồng hoang là sự che khuất của thảm thực vật, đề cập đến thời cổ đại, con người chưa từng xuất hiện trước đó, ít nhất là 5 triệu năm kể từ bây giờ, khi trái đất vẫn còn trong tình trạng hỗn loạn và tối nghĩa.

Hồng hoang trong phim ảnh

Trong phim ảnh Việt Nam và Trung Quốc, từ hồng hoang cũng có ý nghĩa chỉ lúc trái đất mới hình thành nhưng thêm vào đó một số yếu tố truyền thuyết . Ở Trung Quốc thì thời điểm này là thời Nữ Oa vá trời, sau khi đại chiến thiên cung một trụ chống trời đã bị gãy, Nữ Oa vì không muốn trụ rơi xuống nhân gian nên đã tìm đá ngũ sắc để vá trời lại, sau đó dùng chân của Thần Ngao thay cho trụ, trụ đó không còn rơi xuống mặt đất nữa và từ đó nước lớn từ trên thiên cung không rơi xuống trái đất, vì vậy không có trận đại hồng thủy nào xảy ra sau đó. Còn ở Việt Nam, thời Hồng hoang là lúc mà Lạc Long Quân(đây mới là cha già dân tộc not bacho) và Âu Cơ gặp nhau, sinh trăm trứng và nở ra dân tộc Việt Nam kiên cường.

Hồng hoang là gì? Xuất hiện khi nào

Prime number là gì

Toán học là một môn học đi suốt cuộc đời chúng ta, đôi khi một vài khái niệm đơn giản khiến chúng ta bối rối trước con cái, em út. Để bổ sung lại kinh nghiệm, sau đây chúng ta hãy cùng tìm hiểu khái niệm Số nguyên tố - Prime number nhé.

Số nguyên tố - Prime number là gì?

Prime number(số nguyên tố) là một số nguyên lớn hơn 1 và chỉ chia được cho 1 và chính nó. Ví dụ một vài số nguyên tố là 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23,....

Với mỗi số nguyên tố p, tồn tại số nguyên tố p 'sao cho p' lớn hơn p . Bằng chứng toán học này, được chứng minh vào thời cổ đại bởi nhà toán học Hy Lạp Euclid, xác nhận khái niệm rằng không có số nguyên tố "lớn nhất". Tuy nhiên, khi tập hợp các số tự nhiên N={1, 2, 3, ...}, các số nguyên tố thường trở nên ít thường xuyên hơn và khó tìm thấy hơn trong một khoảng thời gian hợp lý. Theo văn bản này, số nguyên tố lớn nhất được biết đến có hơn 23 triệu chữ số. Nó được gọi là M77232917 và có hơn một triệu chữ số so với người giữ kỷ lục trước đó.

Làm thế nào để xác định nếu một số là số nguyên tố

Ta có thể sử dụng máy tính để kiểm tra số đó có phải là số nguyên tố hay không hoặc có bao nhiêu số nguyên tố. Nhưng vì số tự nhiên là vô hạn không đếm được nên nhiệm vụ kiểm tra một số bất kỳ không giới hạn là không tưởng cho dù có siêu máy tính.

Số nguyên tố - Prime number là gì?

Deepfake là gì

Có lẽ bạn đã biết đến hàng loạt video lan truyền có tên là Bad Bad Lip Reading, nơi mà mọi người từ tổng thống Hoa Kỳ Obama đến Super Bowl MVP nói những thứ điên khùng. Các đoạn video này được thay thế âm thanh, hình ảnh chuyển động giống như thật.

Có một công nghệ AI mới hơn cho phép ai đó không chỉ thay thế giọng nói của người nói mà còn thay đổi đặc điểm khuôn mặt của họ để khiến họ nói bất cứ điều gì bạn muốn. Mặc dù có thể tạo ra một video hài hước để chia sẻ trực tuyến, nhưng việc sử dụng tiềm năng của công nghệ mới này sẽ có những ảnh hưởng đáng lo ngại và nguy hiểm đến xã hội trong những năm tới.

Deepfake là gì?

Deepfakes là một video về một người nào đó nói hoặc họ có thể làm những điều mà họ chưa bao giờ làm trong thực tế. Những video giả này được tạo nên từ các máy tính sử dụng công nghệ AI cho phép người tạo sử dụng những hình ảnh và âm thanh lòng ghép vào nhau một cách chân thực đến khó tin. Những video này có thể được tạo bởi bất kỳ ai có kiến thức đồ họa và máy tính đủ mạnh. Và Deepfake là mối đe dọa thực sự cho xã hội.

Vào tháng 4 năm 2018, nam diễn viên kiêm nhà sản xuất Jordan Peele đã tạo ra một tác phẩm "đỉnh cao" của cựu Tổng thống Obama. Nó ban đầu đánh lừa một số người xem trực tuyến cho đến khi Peele tiết lộ sức mạnh của công nghệ này. Nhiều người trong chính phủ và cộng đồng tình báo đang cực kỳ lo lắng về việc nó sẽ bị lạm dụng như thế nào. Cho đến ngày nay, chúng ta vẫn không có khả năng phát hiện các video giả mạo này, nhưng các nhà phát triển đang nỗ lực để thiết kế các công cụ phát hiện giả mạo, điều này có vẻ đang là thách thức lơn.

Làm thế nào để Deepfake hoạt động?

Công nghệ Deepfake đã xuất hiện trong một số năm trong ngành công nghiệp phim ảnh. Công nghệ Memoji của Apple, infamous video của Snapchat sử dụng một loại công nghệ tương tự deepfake. Những phiên bản này được thiết kế để khiến bạn trông giống như một con robot biết nói, cho bạn đôi taithỏ hoặc thậm chí trao đổi khuôn mặt với bạn bè.

Cái tên Deepfake xuất phát từ một nickname trên reddit. Để tạo ra một deepfake, nội dung video của một chủ đề được phân tích và ánh xạ bởi một dạng trí tuệ nhân tạo sử dụng một kỹ thuật máy học. Bản đồ kỹ thuật số được tạo từ khuôn mặt, miệng và các đặc điểm xác định khác của chủ thể cho phép máy tính đưa một người đến một nơi khác cũng như thay đổi những gì họ nói bằng cách đưa âm thanh ghi sẵn vào.

Sau đó, AI kết hợp các nội dung lại với nhau để tạo ra một video giả mà giống thật 99,99%. Máy tính sẽ tự động pha trộn các đặc điểm khuôn mặt, ánh sáng và các yếu tố khác để kết hợp nội dung mới và cũ một cách hợp lý nhất. Khi máy tính và thuật toán ngày càng mạnh mẽ thì để phát hiện ra video giả mạo là điều gần như không thể.

Deepfake có thể ảnh hưởng đến xã hội?

Do tính chất lan truyền của nội dung được chia sẻ trên phương tiện truyền thông xã hội, công nghệ deepfake có khả năng phá hoại trật tự xã hội và thậm chí phá vỡ quan hệ quốc tế.

Deepfake là gì? Sự đáng sợ của nó